Zalo

Hotline: 098 109 6630

Lô E3 KCN Đình Trám, Phường Nếnh, Bắc Ninh

Trang chủ / tin tức / Hệ Nhôm Mặt Dựng WD110 Có Đặc Điểm Và Ứng Dụng Gì?

HỆ NHÔM MẶT DỰNG WD110 CÓ ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG GÌ?

Hệ nhôm mặt dựng WD110 được sử dụng để tạo lớp bao che bằng khung nhôm và kính cho mặt tiền công trình. Khác với hệ cửa đi hoặc cửa sổ, WD110 có kết cấu gồm các thanh đứng, thanh ngang cùng những chi tiết liên kết được tổ chức thành một mạng khung chịu lực.

Hệ có thể kết hợp các ô kính cố định với cánh cửa lộ đố hoặc giấu đố, đáp ứng yêu cầu lấy sáng, tạo tầm nhìn và hoàn thiện kiến trúc mặt ngoài. WD110 phù hợp với văn phòng, showroom, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng, nhà máy và nhiều công trình có mặt tiền kính.

Tuy nhiên, việc lựa chọn hệ mặt dựng không thể chỉ dựa vào tên profile. Kích thước ô kính, chiều cao công trình, áp lực gió, loại kính, khoảng cách thanh đứng và phương án liên kết với kết cấu chính đều phải được tính toán trước khi gia công.

Hệ nhôm mặt dựng WD110 là gì?

WD110 là hệ thanh nhôm định hình phục vụ thi công vách mặt dựng kính. Các thanh profile được liên kết thành hệ khung gồm đố đứng và đố ngang, sau đó lắp kính cùng gioăng, keo và các chi tiết giữ kính phù hợp.

Danh mục của hệ WD110 hiện có các cấu kiện như:

  • Thanh đứng mặt dựng WD110

  • Khung ngang mặt dựng WD110

  • Khung cửa mặt dựng WD110

  • Cánh lộ đố mặt dựng WD110

  • Cánh giấu đố mặt dựng WD110

  • Đế sập mặt dựng WD110

Các thành phần này cho phép kết hợp ô kính cố định với những vị trí cần mở để thông gió hoặc tiếp cận.

Hệ mặt dựng không trực tiếp thay thế kết cấu chịu lực chính của tòa nhà. Khung nhôm nhận tải trọng từ kính và các tác động lên bề mặt, sau đó truyền tải về sàn, dầm hoặc bộ phận kết cấu thông qua hệ liên kết đã được thiết kế.

Mặt dựng nhôm kính là gì?

Mặt dựng nhôm kính là lớp bao che bên ngoài công trình được tạo thành từ:

  • Hệ khung nhôm

  • Kính

  • Gioăng

  • Keo kết cấu hoặc keo thời tiết

  • Bản mã

  • Bu lông và vít liên kết

  • Chi tiết thoát nước

  • Cửa mở tích hợp nếu có

  • Vật liệu hoàn thiện liên quan

Mặt dựng có chức năng:

  • Bao che mặt ngoài

  • Lấy ánh sáng tự nhiên

  • Tạo tầm nhìn

  • Hạn chế mưa và gió xâm nhập

  • Hoàn thiện hình thức kiến trúc

  • Phân tách môi trường trong và ngoài

  • Hỗ trợ cách âm, cách nhiệt khi sử dụng cấu hình phù hợp

  • Tích hợp cửa sổ hoặc cửa đi

Hiệu quả của mặt dựng phụ thuộc vào toàn bộ hệ thống chứ không chỉ thanh nhôm. Một profile phù hợp nhưng kính, gioăng hoặc liên kết thi công sai vẫn có thể dẫn đến thấm nước, rung kính hay biến dạng.

Cấu tạo của hệ nhôm mặt dựng WD110

Thanh đứng mặt dựng

Thanh đứng là cấu kiện chạy theo chiều cao của hệ mặt dựng. Bộ phận này tiếp nhận tải trọng do gió, kính và các đố ngang truyền tới.

Khi lựa chọn thanh đứng cần xem xét:

  • Chiều cao tầng

  • Khoảng cách giữa các thanh

  • Kích thước ô kính

  • Áp lực gió

  • Điều kiện gối đỡ

  • Độ võng cho phép

  • Vị trí nối thanh

  • Phương án liên kết với sàn hoặc dầm

Thanh đứng phải được lắp thẳng, đúng cao độ và nằm trong mặt phẳng thiết kế. Sai lệch tại bước này có thể ảnh hưởng đến toàn bộ các ô kính phía sau.

Khung ngang mặt dựng

Khung ngang được liên kết với thanh đứng để chia ô và đỡ cạnh kính. Khoảng cách đố ngang được xác định theo bản vẽ kiến trúc, kích thước kính và yêu cầu chịu lực.

Khung ngang còn liên quan đến:

  • Vị trí tiếp giáp các ô kính

  • Đường thoát nước

  • Khoang cân bằng áp suất

  • Vị trí đặt kê kính

  • Kích thước cửa mở

  • Nhịp điệu kiến trúc của mặt đứng

Cấu kiện khung ngang WD110 là một phần trong danh mục sản phẩm của hệ mặt dựng này.

Khung cửa mặt dựng

Khung cửa được bố trí tại vị trí cần tích hợp cánh mở vào hệ mặt dựng. Nó tạo liên kết giữa mạng khung chính với cửa sổ hoặc cửa đi có cấu hình phù hợp.

Khung phải bảo đảm:

  • Tương thích với thanh đứng và thanh ngang

  • Đủ vị trí lắp phụ kiện

  • Có hệ gioăng phù hợp

  • Hỗ trợ thoát nước

  • Duy trì khe vận hành của cánh

  • Không phá vỡ tính liên tục của mặt dựng

Cánh lộ đố

Cánh lộ đố có khung cánh nhìn thấy rõ từ bên ngoài. Khi cửa đóng, đường viền nhôm vẫn hiện trên bề mặt mặt dựng.

Đặc điểm của dạng lộ đố:

  • Dễ nhận biết vị trí cánh mở

  • Đường viền khung rõ ràng

  • Thuận tiện kiểm tra kết cấu cánh

  • Có thể tạo nhịp chia mặt đứng

  • Phù hợp với kiến trúc nhấn mạnh đường nét khung nhôm

Hệ WD110 có cấu kiện cánh lộ đố dành cho phương án này.

Cánh giấu đố

Cánh giấu đố được thiết kế để giảm mức độ nhìn thấy khung cánh từ bên ngoài. Khi đóng, ô cửa có thể hòa vào mặt kính xung quanh tốt hơn.

Đặc điểm của dạng giấu đố:

  • Tạo bề mặt kính liền mạch

  • Giảm sự hiện diện của đường viền cánh

  • Phù hợp với kiến trúc tối giản

  • Yêu cầu gia công và căn chỉnh chính xác

  • Cần kiểm soát keo, gioăng và khe hở

  • Khó nhận biết vị trí cánh từ khoảng cách xa

Hệ WD110 có cấu kiện cánh giấu đố để tích hợp cửa mở vào mặt dựng.

Đế sập mặt dựng

Đế sập là chi tiết tham gia vào quá trình liên kết và hoàn thiện các bộ phận của hệ mặt dựng. Vị trí và cách sử dụng cần tuân theo mặt cắt kỹ thuật của WD110.

Không nên thay thế chi tiết này bằng một loại nẹp có hình dạng gần giống nhưng không thuộc hệ. Sai khác về kích thước rãnh hoặc vị trí bắt vít có thể ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép.

Kính mặt dựng

Kính chiếm phần lớn diện tích bề mặt nên ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • Tải trọng hệ khung

  • Mức độ lấy sáng

  • Khả năng cách âm

  • Khả năng kiểm soát nhiệt

  • Màu sắc mặt đứng

  • An toàn sử dụng

  • Chi phí công trình

Các loại kính có thể được cân nhắc gồm:

  • Kính cường lực

  • Kính dán an toàn

  • Kính hộp

  • Kính phản quang

  • Kính màu

  • Kính có lớp phủ kiểm soát năng lượng

  • Kính kết hợp nhiều lớp

Loại kính cuối cùng phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy định áp dụng cho công trình.

Gioăng và keo

Gioăng giúp tạo tiếp xúc đàn hồi giữa kính với nhôm, hạn chế rung và hỗ trợ làm kín. Keo được sử dụng tại các vị trí liên kết, khe tiếp giáp hoặc trong cấu hình giấu đố tùy thiết kế.

Cần kiểm tra:

  • Loại gioăng

  • Độ cứng

  • Kích thước

  • Khả năng chịu thời tiết

  • Loại keo

  • Khả năng tương thích giữa keo, gioăng và lớp phủ kính

  • Chiều rộng, chiều sâu đường keo

  • Điều kiện bề mặt trước khi bơm

Không nên sử dụng keo xây dựng thông thường thay cho keo được chỉ định cho hệ mặt dựng.

Bản mã và bộ phận liên kết

Bản mã liên kết hệ nhôm với sàn, dầm hoặc kết cấu chính. Bộ phận này tiếp nhận và truyền tải từ khung mặt dựng vào công trình.

Liên kết cần được tính theo:

  • Tải trọng gió

  • Trọng lượng kính

  • Khoảng cách thanh đứng

  • Chiều cao tầng

  • Vật liệu nền

  • Loại bu lông

  • Khoảng điều chỉnh

  • Chuyển vị dự kiến

  • Điều kiện ăn mòn

Bản mã không nên chỉ được lựa chọn theo kinh nghiệm nếu mặt dựng có quy mô lớn hoặc lắp ở vị trí chịu gió mạnh.

Đặc điểm của hệ nhôm mặt dựng WD110

1. Sử dụng kết cấu đố đứng - đố ngang

WD110 tổ chức các thanh profile thành mạng khung để chia mặt đứng thành nhiều ô kính. Kết cấu này giúp linh hoạt điều chỉnh chiều rộng và chiều cao từng ô theo thiết kế.

Hệ khung có thể kết hợp:

  • Ô kính cố định

  • Cửa sổ mở

  • Cửa đi

  • Tấm ốp

  • Lam trang trí

  • Vách kính tại sảnh

  • Các khu vực chuyển tiếp giữa tầng

2. Có thể triển khai cánh lộ đố và giấu đố

Hai dạng cánh giúp kiến trúc sư lựa chọn cách thể hiện mặt đứng.

  • Lộ đố tạo đường viền nhôm rõ ràng.

  • Giấu đố tạo cảm giác mặt kính liền mạch hơn.

Việc chọn loại nào phụ thuộc vào thẩm mỹ, khả năng gia công, phụ kiện và yêu cầu bảo trì.

3. Phù hợp với mặt kính diện tích lớn

Hệ mặt dựng giúp tạo các mảng kính liên tục thay cho tường xây truyền thống tại một số khu vực. Tuy nhiên, kích thước từng ô kính không thể tăng tùy ý.

Cần kiểm tra:

  • Khả năng chịu lực của kính

  • Độ võng thanh nhôm

  • Kích thước vận chuyển

  • Điều kiện nâng lắp

  • Tải trọng gió

  • Khả năng thay thế kính

  • Hình thức liên kết

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

4. Tạo khả năng lấy sáng tự nhiên

Mặt kính giúp ánh sáng đi sâu hơn vào không gian bên trong, phù hợp với showroom, sảnh, văn phòng và khu thương mại.

Tuy nhiên, tăng diện tích kính cũng có thể làm tăng nhiệt lượng truyền vào công trình. Cần kết hợp kính phù hợp, lam che nắng hoặc thiết kế mặt đứng theo hướng công trình.

5. Linh hoạt về hình thức kiến trúc

WD110 có thể tạo mặt đứng:

  • Chia ô đều

  • Chia ô theo module

  • Nhấn mạnh đường đứng

  • Nhấn mạnh đường ngang

  • Kết hợp kính và tấm ốp

  • Kết hợp ô cố định và ô mở

  • Sử dụng màu nhôm khác nhau

  • Kết hợp nhiều loại kính

Bản vẽ kiến trúc cần được phối hợp với bản vẽ kỹ thuật để bảo đảm mỗi đường chia đều có cấu kiện tương ứng.

6. Có thể tích hợp cửa mở

Khung cửa và các dạng cánh WD110 cho phép bố trí ô mở để thông gió hoặc phục vụ vận hành.

Vị trí cửa mở cần được tính toán để:

  • Không ảnh hưởng đến kết cấu chính

  • Không gây xung đột với nội thất

  • Hạn chế nguy cơ va đập

  • Thuận tiện sử dụng

  • Bảo đảm an toàn ở tầng cao

  • Phù hợp với hướng gió

  • Có thể bảo trì phụ kiện

7. Yêu cầu thi công đồng bộ

Mặt dựng là một hệ thống liên tục. Sai lệch tại một thanh đứng có thể kéo theo nhiều ô kính và thanh ngang.

Quá trình thi công cần kiểm soát:

  • Trục định vị

  • Cao độ

  • Mặt phẳng

  • Khoảng cách module

  • Vị trí bản mã

  • Khe giãn nở

  • Kích thước kính

  • Độ dày gioăng

  • Đường keo

  • Thoát nước

  • Vệ sinh bề mặt

So sánh mặt dựng lộ đố và giấu đố

Tiêu chí Mặt dựng lộ đố Mặt dựng giấu đố
Hình thức bên ngoài Thấy rõ đường khung nhôm Bề mặt kính liền mạch hơn
Nhịp kiến trúc Đường đứng và ngang rõ Ít đường nhôm lộ ra ngoài
Vị trí cánh mở Dễ nhận biết Khó nhận biết hơn khi đóng
Gia công Dễ kiểm soát trực quan Yêu cầu độ chính xác cao
Keo và gioăng Theo cấu tạo lộ đố Cần kiểm soát chặt cấu hình giấu đố
Bảo trì Thuận tiện nhận diện chi tiết Có thể yêu cầu quy trình riêng
Ứng dụng Văn phòng, nhà máy, showroom Khách sạn, showroom, công trình hiện đại

Ngoài hai dạng trên còn có thể có phương án kết hợp lộ đố và giấu đố để tạo hiệu ứng mặt đứng theo yêu cầu thiết kế.

Ưu điểm của hệ nhôm mặt dựng WD110

Tạo mặt tiền hiện đại

Sự kết hợp giữa nhôm và kính tạo hình thức sáng, gọn và phù hợp với kiến trúc văn phòng, thương mại và công nghiệp hiện đại.

Mở rộng tầm nhìn

Mặt kính lớn giúp người sử dụng quan sát không gian bên ngoài và tăng khả năng trưng bày đối với showroom.

Hỗ trợ lấy sáng

Ánh sáng tự nhiên có thể đi vào sảnh, văn phòng hoặc khu trưng bày, giảm sự phụ thuộc vào ánh sáng nhân tạo vào một số thời điểm.

Linh hoạt chia ô

Hệ đố đứng và ngang cho phép điều chỉnh module theo mặt bằng, cao độ tầng và ý tưởng kiến trúc.

Kết hợp được cửa mở

Các cấu kiện khung cửa, cánh lộ đố và cánh giấu đố giúp tích hợp những vị trí cần mở vào mạng khung mặt dựng.

Đa dạng vật liệu hoàn thiện

Ngoài kính, một số khu vực có thể kết hợp tấm ốp hoặc vật liệu hoàn thiện khác nếu hệ liên kết được thiết kế phù hợp.

Phù hợp nhiều loại công trình

WD110 có thể được xem xét cho công trình dân dụng, thương mại và công nghiệp có nhu cầu sử dụng mặt tiền nhôm kính.

Những hạn chế cần lưu ý

Yêu cầu tính toán kỹ thuật

Mặt dựng chịu tác động trực tiếp từ gió, mưa, nhiệt độ và chuyển vị của công trình. Không nên lựa chọn khoảng cách thanh hoặc kích thước kính chỉ theo hình ảnh tham khảo.

Chất lượng phụ thuộc vào thi công

Sai lệch nhỏ trong lắp đặt có thể gây:

  • Kính không đều

  • Đường keo lệch

  • Thấm nước

  • Khung bị xoắn

  • Cửa mở khó vận hành

  • Mặt đứng mất thẩm mỹ

Có nguy cơ tăng nhiệt

Diện tích kính lớn có thể làm tăng nhiệt vào không gian. Loại kính và thiết kế che nắng phải phù hợp với hướng mặt tiền.

Vệ sinh mặt ngoài phức tạp

Mặt dựng nhiều tầng cần có phương án vệ sinh và tiếp cận bảo trì ngay từ giai đoạn thiết kế.

Chi phí phụ thuộc lớn vào kính

Kính hộp, kính dán, kính phủ kiểm soát nhiệt hoặc kính khổ lớn có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí.

Việc thay kính cần có phương án

Kính khổ lớn hoặc nằm ở tầng cao cần thiết bị nâng và quy trình an toàn khi thay thế.

Ứng dụng của hệ nhôm mặt dựng WD110

Tòa nhà văn phòng

Mặt dựng kính giúp tạo ngoại hình hiện đại, tăng ánh sáng tự nhiên và mở rộng tầm nhìn tại khu làm việc.

Cần chú ý đến:

  • Hướng nắng

  • Hiệu quả cách nhiệt

  • Khả năng cách âm

  • Vị trí cửa mở

  • Thiết kế che nắng

  • Bảo trì mặt ngoài

Showroom

WD110 phù hợp với mặt tiền showroom cần trưng bày sản phẩm và tạo tầm nhìn từ bên ngoài.

Mặt kính có thể kết hợp:

  • Cửa đi

  • Biển hiệu

  • Vách kính cố định

  • Khu vực trưng bày

  • Lam trang trí

  • Tấm ốp mặt tiền

Trung tâm thương mại

Hệ mặt dựng có thể được sử dụng tại sảnh, khu bán hàng, hành lang và mặt tiền. Kính cần đáp ứng yêu cầu an toàn tại khu vực đông người.

Khách sạn

Mặt dựng kính được sử dụng tại sảnh, nhà hàng, khu hội nghị hoặc một số khu vực phòng nghỉ. Cấu hình kính cần cân bằng giữa tầm nhìn, cách âm và kiểm soát nhiệt.

Nhà hàng và quán café

Mặt kính tạo không gian mở, tận dụng cảnh quan và giúp khách hàng quan sát khu vực bên ngoài.

Các ô mở phải được bố trí phù hợp với điều hòa, thông gió và luồng di chuyển.

Nhà máy và khu công nghiệp

WD110 có thể sử dụng cho:

  • Mặt tiền văn phòng nhà máy

  • Sảnh đón tiếp

  • Khu trưng bày sản phẩm

  • Phòng họp

  • Khu điều hành

  • Mặt tiền xưởng

  • Vách kính giữa các khu vực

Với môi trường công nghiệp, cần xem xét bụi, hóa chất trong không khí và khả năng vệ sinh định kỳ.

Đại lý và cửa hàng

Mặt dựng nhôm kính giúp tăng khả năng nhận diện, lấy sáng và trưng bày sản phẩm tại khu vực mặt tiền.

Biệt thự và công trình dân dụng

WD110 có thể được cân nhắc cho sảnh thông tầng, phòng khách cao tầng hoặc mặt kính hướng sân vườn. Hệ cần được thiết kế theo quy mô thực tế, tránh sử dụng profile mặt dựng cho một vách nhỏ không cần thiết.

Những tiêu chí cần kiểm tra khi lựa chọn WD110

Kích thước mặt dựng

Cần xác định:

  • Tổng chiều rộng

  • Tổng chiều cao

  • Chiều cao từng tầng

  • Kích thước mỗi ô kính

  • Khoảng cách đố đứng

  • Khoảng cách đố ngang

  • Vị trí cửa mở

  • Vị trí nối profile

Áp lực gió

Áp lực gió thay đổi theo:

  • Chiều cao công trình

  • Vị trí địa lý

  • Địa hình

  • Hướng mặt dựng

  • Hình dạng tòa nhà

  • Kích thước ô kính

Công trình cao hoặc nằm ở khu vực ven biển cần được đánh giá kỹ hơn.

Độ võng thanh nhôm

Thanh đứng và ngang phải duy trì độ võng trong giới hạn thiết kế. Nếu nhịp quá lớn, có thể phải:

  • Giảm khoảng cách thanh

  • Thay đổi profile

  • Bổ sung gia cường

  • Điều chỉnh kích thước kính

  • Tăng điểm liên kết

Loại kính

Cần lựa chọn theo:

  • Tải trọng

  • An toàn

  • Cách âm

  • Cách nhiệt

  • Màu sắc

  • Khả năng phản xạ

  • Mức độ truyền sáng

  • Vị trí sử dụng

  • Quy định kỹ thuật

Kiểu mặt dựng

Khách hàng cần xác định:

  • Lộ đố

  • Giấu đố

  • Kết hợp lộ đố và giấu đố

  • Mức độ nhìn thấy khung nhôm

  • Cách chia module

  • Vị trí ô mở

Màu nhôm

Màu sắc cần phù hợp với kính và tổng thể công trình. Nên kiểm tra mẫu thực tế dưới điều kiện ánh sáng ngoài trời.

Cửa mở tích hợp

Cần xác định:

  • Loại cánh

  • Hướng mở

  • Kích thước

  • Vị trí tay nắm

  • Loại khóa

  • Phụ kiện

  • Giới hạn mở

  • Khả năng tiếp cận bảo trì

Khả năng thoát nước

Hệ cần có đường dẫn và thoát nước phù hợp. Các khoang không được để keo hoặc vật liệu thi công chặn kín ngoài thiết kế.

Phương án bảo trì

Cần tính trước:

  • Cách vệ sinh kính

  • Cách thay kính

  • Khả năng tiếp cận đường keo

  • Cách sửa cửa mở

  • Vị trí đặt giàn giáo hoặc thiết bị nâng

  • Chu kỳ kiểm tra gioăng và keo

Quy trình thi công mặt dựng WD110

Bước 1: Khảo sát hiện trạng

Đo kích thước, kiểm tra cao độ sàn, dầm, cột, trục và bề mặt liên kết.

Bước 2: Hoàn thiện bản vẽ

Bản vẽ thể hiện module, kích thước profile, vị trí bản mã, kính, cửa mở và chi tiết tiếp giáp.

Bước 3: Tính toán kết cấu

Kiểm tra tải trọng gió, độ võng, khả năng chịu lực của profile, kính và liên kết.

Bước 4: Gia công thanh nhôm

Thanh đứng, thanh ngang và các cấu kiện cửa được cắt, khoan, phay theo bản vẽ.

Bước 5: Lắp bản mã

Bản mã được định vị và liên kết với kết cấu chính. Vị trí phải bảo đảm khả năng điều chỉnh.

Bước 6: Lắp thanh đứng

Thanh đứng được cân chỉnh theo trục, cao độ và mặt phẳng thiết kế.

Bước 7: Lắp thanh ngang

Khung ngang được liên kết với thanh đứng để hình thành các ô kính.

Bước 8: Lắp kính

Kính được đặt trên kê phù hợp, căn chỉnh và giữ theo cấu hình thiết kế.

Bước 9: Lắp cửa mở

Khung, cánh và phụ kiện được lắp tại những vị trí đã xác định.

Bước 10: Lắp gioăng và bơm keo

Bề mặt được làm sạch trước khi hoàn thiện các đường gioăng, keo.

Bước 11: Kiểm tra thoát nước

Các đường dẫn nước và lỗ thoát được kiểm tra, làm sạch.

Bước 12: Nghiệm thu

Đánh giá kích thước, độ phẳng, bề mặt, kính, đường keo, khả năng vận hành và độ kín.

Cách kiểm tra khi nghiệm thu

Kiểm tra mặt phẳng

Các thanh nhôm và kính phải nằm đúng mặt phẳng thiết kế, không bị lồi lõm bất thường.

Kiểm tra đường chia

Đố đứng và ngang cần thẳng, đều và khớp với module kiến trúc.

Kiểm tra kính

Kính không được có lỗi vượt quá tiêu chí nghiệm thu như nứt, sứt cạnh hoặc trầy xước nghiêm trọng.

Kiểm tra gioăng

Gioăng phải liên tục, không co rút, xoắn hoặc hở tại góc.

Kiểm tra đường keo

Đường keo cần đều, bám dính phù hợp và không có khoảng hở.

Kiểm tra cửa mở

Cánh phải đóng mở thuận tiện, khóa hoạt động và khe hở tương đối đồng đều.

Kiểm tra thoát nước

Lỗ thoát không bị keo, vữa hoặc bụi làm tắc.

Kiểm tra liên kết

Vít, bản mã và các điểm liên kết phải được lắp đúng theo bản vẽ được phê duyệt.

Những sai lầm thường gặp

Chọn hệ chỉ theo hình thức

Mặt dựng đẹp nhưng profile không đáp ứng tải trọng có thể gây biến dạng hoặc mất an toàn.

Tăng kích thước kính tùy ý

Kính lớn làm tăng tải trọng, độ võng và khó khăn trong vận chuyển, lắp đặt.

Không tính áp lực gió

Áp lực gió là yếu tố quan trọng đối với mặt dựng, đặc biệt ở tầng cao.

Dùng sai gioăng và keo

Vật liệu không tương thích có thể bị lão hóa, bong hoặc ảnh hưởng đến lớp phủ kính.

Bỏ qua khe chuyển vị

Công trình và vật liệu có thể giãn nở, co ngót hoặc chuyển vị. Liên kết quá cứng có thể tạo ứng suất lên kính và nhôm.

Lắp bản mã không chính xác

Bản mã sai vị trí làm thanh đứng khó căn chỉnh và ảnh hưởng đến đường chia mặt dựng.

Không kiểm tra thoát nước

Nước bị giữ lại trong hệ có thể thấm vào trong hoặc làm giảm tuổi thọ vật liệu liên quan.

Thi công cửa mở không đồng bộ

Cánh và khung không đúng hệ có thể tạo khe hở, khó khóa hoặc làm mất tính liên tục của mặt đứng.

Không lập phương án thay kính

Khi kính hư hỏng, việc thay thế có thể rất khó nếu mặt dựng không có vị trí tiếp cận phù hợp.

Báo giá hệ nhôm mặt dựng WD110 phụ thuộc vào yếu tố nào?

Chi phí được xác định dựa trên:

  • Tổng diện tích mặt dựng

  • Chiều cao công trình

  • Mật độ thanh đứng và ngang

  • Quy cách profile

  • Màu nhôm

  • Loại kính

  • Độ dày kính

  • Kiểu lộ đố hoặc giấu đố

  • Số lượng cửa mở

  • Phụ kiện

  • Bản mã và liên kết

  • Keo, gioăng

  • Điều kiện vận chuyển

  • Thiết bị nâng

  • Giàn giáo

  • Yêu cầu kiểm định

  • Tiến độ thi công

Hai mặt dựng có cùng diện tích nhưng khác kích thước module, loại kính và chiều cao thi công có thể có chi phí rất khác nhau.

Thông tin cần cung cấp khi yêu cầu báo giá

Khách hàng nên chuẩn bị:

  • Bản vẽ kiến trúc

  • Mặt đứng

  • Mặt cắt

  • Tổng diện tích

  • Chiều cao công trình

  • Kích thước ô kính

  • Kiểu lộ đố hoặc giấu đố

  • Loại kính

  • Màu nhôm

  • Số lượng cửa mở

  • Địa điểm thi công

  • Điều kiện mặt bằng

  • Yêu cầu tiến độ

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Yêu cầu thử nghiệm nếu có

Thông tin đầy đủ giúp nhà cung cấp bóc tách đúng khối lượng và xây dựng phương án kỹ thuật phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

WD110 có phải là hệ cửa đi không?

Không. WD110 chủ yếu là hệ nhôm mặt dựng. Hệ có thể tích hợp khung và cánh cửa tại một số vị trí nhưng bản chất vẫn là mạng khung bao che mặt tiền.

WD110 có làm được mặt dựng giấu đố không?

Danh mục của hệ có cấu kiện cánh giấu đố. Cấu hình mặt dựng cụ thể cần được triển khai theo bản vẽ và bộ profile đồng bộ.

Mặt dựng WD110 có sử dụng kính cường lực được không?

Có thể xem xét kính cường lực hoặc nhiều loại kính khác. Loại kính phải được xác định theo kích thước, tải trọng, yêu cầu an toàn và thiết kế kỹ thuật.

Có thể dùng WD110 cho nhà ở không?

Có thể sử dụng cho sảnh, phòng khách thông tầng hoặc mặt kính lớn nếu quy mô công trình phù hợp. Với cửa hoặc vách nhỏ, một hệ đơn giản hơn có thể kinh tế hơn.

Hệ mặt dựng có cách âm tốt không?

Khả năng cách âm phụ thuộc vào kính, kết cấu profile, gioăng, đường keo, cửa mở và chất lượng thi công. Không thể xác định chỉ bằng tên WD110.

Mặt dựng lộ đố hay giấu đố tốt hơn?

Không có phương án tốt hơn trong mọi công trình. Lộ đố tạo đường khung rõ và thuận tiện nhận biết kết cấu giấu đố tạo bề mặt kính liền mạch nhưng yêu cầu gia công, keo và lắp đặt chính xác hơn.

WD110 có dùng cho công trình cao tầng không?

Khả năng sử dụng phải được xác định qua tính toán áp lực gió, độ võng, tải trọng kính và liên kết. Không nên kết luận chỉ dựa vào tên hệ.

Kết luận

WD110 là hệ nhôm mặt dựng gồm các cấu kiện như thanh đứng, khung ngang, khung cửa, cánh lộ đố, cánh giấu đố và đế sập. Hệ được sử dụng để tạo mạng khung lắp kính cho mặt tiền, đồng thời cho phép tích hợp những ô cửa mở khi công trình có nhu cầu thông gió hoặc vận hành.

Hệ nhôm mặt dựng WD110 phù hợp với văn phòng, showroom, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, nhà máy và những công trình cần mặt tiền kính. Ưu điểm chính là khả năng tạo mảng kính lớn, lấy sáng, mở rộng tầm nhìn và linh hoạt chia module.

Trước khi lựa chọn, chủ đầu tư cần kiểm tra kích thước mặt dựng, áp lực gió, loại kính, khoảng cách đố, cấu tạo liên kết, thoát nước và phương án bảo trì. Việc tính toán, gia công và thi công đồng bộ là điều kiện quan trọng để hệ mặt dựng duy trì độ ổn định, độ kín và hình thức lâu dài.

DANH MỤC SẢN PHẨM

Có thể bạn quan tâm

*DỊCH VỤ CÙNG LĨNH VỰC

NHẬN TƯ VẤN BÁO GIÁ

Quý khách cần tư vấn lựa chọn hệ nhôm, quy cách phù hợp cho công trình hoặc nhận báo giá trực tiếp, vui lòng liên hệ Hotline WISDOM Aluminium Profiles để được hỗ trợ nhanh chóng.

WISDOM Aluminium Profiles

Địa chỉ: Lô E3 Khu Công Nghiệp Đình Trám, Phường Nếnh, Bắc Ninh, Việt Nam

Hotline: 0981 096 630

Email: nhomhuyhoangvn@gmail.com

Hotline

Hotline

0981096630

Zalo icon Email icon

WISDOM Aluminium Profiles

WISDOM Aluminium Profiles là thương hiệu chuyên cung cấp các dòng nhôm định hình và hệ nhôm phục vụ lĩnh vực xây dựng, nội thất và công nghiệp. Sản phẩm đa dạng gồm hệ nhôm Xingfa, hệ cửa, hệ mặt dựng, nhôm xếp trượt, nhôm thủy lực và các hệ nhôm chuyên dụng, đáp ứng nhiều yêu cầu về quy cách, độ bền và tính thẩm mỹ.

VỀ CHÚNG TÔI

THÔNG TIN LIÊN HỆ

WISDOM Aluminium Profiles

Địa chỉ: Lô E3 Khu Công Nghiệp Đình Trám, Phường Nếnh, Bắc Ninh, Việt Nam

Hotline: 0981 096 630

Email: nhomhuyhoangvn@gmail.com

@ Bản quyền thuộc về WISDOM Aluminium Profiles| Designed by Trang vàng Việt Nam.